Tất cả 21 Đồng hồ nước điện tử
8 Giao hàng trên phạm vi toàn quốc
Để đảm bảo hàng hóa được giao tới tay khách hàng nguyên vẹn, không xảy ra bất kỳ sự cố nào trong quá trình vận chuyển, các sản phẩm trước khi được giao cho đơn vị vận chuyển đều được đóng gói và bọc chống sốc cẩn thận. Ngoài ra Vimitech cũng linh động các phương thức giao hàng, để đảm bảo hàng hóa được vận chuyển trong thời gian ngắn nhất.
9 Các hãng đồng hồ nước điện tử phổ biến hiện nay
Đồng hồ nước điện tử là thiết bị đo được sử dụng phổ biến trong nhiều lĩnh vực cuộc sống. Hiện tại Vimitech là đơn vị phân phối các sản phẩm đồng hồ đo nước điện tử nước đa dạng kích thước tới từ nhiều thương hiệu nổi tiếng trên thế giới.
9.1 Đồng hồ nước điện tử Flowtech – Nhập khẩu Malaysia
Flowtech là thương hiệu đồng hồ có nguồn gốc từ Malaysia. Thương hiệu này được thành lập vào năm 2009, với hơn mười năm hình thành và phát triển thương hiệu này đã gặt hái cho mình nhiều thành công trong lĩnh vực thiết bị đo của mình. Các sản phẩm đồng hồ đo nước điện từ của Flowtech được người tiêu dùng biết đến với độ bền cao, với đa dạng mẫu mã chủng loại phục vụ nhu cầu của khách hàng.
- Thương hiệu: Flowtech
- Xuất xứ: Malaysia
- Kích thước: DN15-DN2200
- Kết nối: Bích
- Tiêu chuẩn: IP65, IP68
- Áp suất làm việc: PN16
- Nhiệt độ làm việc: 120°C
- Vật liệu: Thép, thép cacbon
- Kiểu màn hình: Compact (liền), Remote (rời).
- Điện áp: 220 VAC, 24 VDC
- Tín hiệu: 4-20 mA, RS485, Pules
- Lớp lót: PTFE
- Độ chính xác: B
- Môi trường làm việc: Nước sạch, nước thải
9.2 Đồng hồ nước điện tử Hansung – Nhập khẩu Hàn Quốc
Hansung là thương hiệu đồng hồ đo nước điện từ có nguồn gốc xuất xứ từ Hàn Quốc. Đây là một trong những quốc gia có nền công nghiệp phát triển bậc nhất thế giới. Thiết bị đo này được người tiêu dùng biết đến với khả năng đo lường với độ chính xác cao, tuổi thọ vượt trội. Hiện nay các sản phẩm đồng hồ nước Hansung được chúng tôi phân phối với đa dạng kích thước chủng loại luôn sẵn sàng tại kho, phân phối tới tay khách hàng.
- Kích thước: DN25 – DN1200
- Mặt hiển thị: LCD
- Nhiệt độ làm việc: -5 ~ 160°C
- Vật liệu: Inox 304, gang, bên ngoài bảo vệ bởi sơn Epoxy
- Điện áp điều khiển: 24VDC, 220VAC
- Tiêu chuẩn chống ẩm, chống nước: IP65, IP67, IP68.
- Cấp chính xác: 0.2%F.S., 0.5%F.S., 1.0%F.S.
- Áp suất::4MPa, 1,6MPa, 1.0MPa, 0,6MPa
- Tín hiệu: 4-20mA, RS484, Pules
- Xuất xứ: Hàn Quốc
- Môi trường: nước sạch, nước thải, hóa chất,…

9.3 Đồng hồ nước điện tử Siemens – Nhập khẩu Đức
Đức là cường quốc công nghiệp, nơi thương hiệu Siemens ra đời. Các sản phẩm của thương hiệu Siemens được sản xuất trên dây truyền hiện đại, cho ra các sản phẩm với độ hoàn thiện cao, tỉ mỉ trong từng chi tiết.
- Nguyên lý hoạt động: Cảm biến điện từ
- Công dụng: Đo lưu lượng tổng và lưu lượng tức thời
- Dải kích thước: DN10 ~ DN1200
- Áp suất: PN6 ~ PN40, 150 lb, 300 lb.
- Tốc độ dòng chảy: 0,1 ~ 12 m/s
- Độ chính xác: ± 0,5 %
- Model: Compact và Remote
- Tiêu chuẩn chống ẩm, chống nước: IP67, IP68
- Nhiệt độ làm việc: 150°C
- Tín hiệu: 4 – 20 mA
- Màn hình: LCD 2
- Xuất xứ: Đức
9.4 Đồng hồ nước điện tử Woteck – Nhập khẩu Đài Loan
Đồng hồ đo nước điện tử Woteck có xuất xứ từ Đài Loan- một quốc gia có nền công nghiệp phát triển trong những năm gần đây. Chính vì vậy, những sản phẩm có xuất xứ từ quốc gia này đều có chất lượng tốt và đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Giá cả là một trong những lợi thế cạnh tranh của thương hiệu khi xuất phát điểm ở một thị trường có nguồn nhân lực lớn, chi phí vận hành thâp. Vì thế mà giá thành cũng rẻ.
- Nguyên lý hoạt động: Cảm biến điện tử, đo lưu lượng tổng và lưu lượng tức thời.
- Dạng màn hình: Màn hình điện tử LCD
- Màn hình: Compact và Remote.
- Hiển thị: 16 ký tự
- Tiêu chuẩnchống nước: IP65
- Vật liệu thân: Inox 304, chống ăn mòn, chống gỉ sét.
- Lớp lót: cao su hoặc Teflon – PTFE
- Kiểu nối: Nối bích theo tiêu chuẩn BS
- Điện áp: 220VAC, 24V
- Độ chính xác: ±0.3% hoặc ±0.5%
- Tín hiệu: 4 ÷ 20mA
- Độ dẫn điện: ≥ 5 μS/cm
- Áp lực: 1,6Mpa tương đương 16 bar.
- Nhiệt độ làm việc: – 10°C ~ 150°C
- Thương hiệu: Woteck
- Xuất xứ: Đài Loan
11 Thông số kỹ thuật chung của đồng hồ điện tử
Đồng hồ nước điện tử (Electromagnetic Flow Meter) là đồng hồ nước đóng vai trò đo lường lưu lượng nước có trong hệ thống đường ống nước thông qua cảm biến. Loại đồng hồ này còn được biết đến với những tên gọi khác như đồng hồ đo lưu lượng nước điện tử, đồng hồ đo nước điện tử, đồng hồ đo lưu lượng điện tử, đồng hồ lưu lượng điện tử, lưu lương kế điện tử. Dưới đây là những thông tin kỹ thuật quan trọng về đồng hồ nước điện tử mà các bạn nên biết:
| Thương hiệu | Flowtech, Hansung, Siemens, Woteck |
| Môi trường làm việc | Nước, hơi nóng, hóa chất, khí nén |
| Xuất xứ | Hàn Quốc, Nhật bản, Đức, Đài Loan, Trung Quốc,.. |
| Kiểu dáng | Màn hình dời, màn hình liền, tuabin, cảm biến từ |
| Kết nối | Nối bích |
| Kiểu đo | Lưu lượng tức thời, tốc độ, lưu lượng tổng |
| Vật liệu chế tạo thân | Thép không gỉ, thép. |
| Gioăng | Được làm từ PTFE, FEP, EPDM,.. |
| Kích thước | DN15 – DN1200 |
| Cấp chính xác | ± 0,3% |
| Tiêu chuẩn chống nước | IP65, IP67, IP68 |
| Điện áp | 220VAC, 24VDC, PIN |
| Nhiệt độ làm việc | -20 ~ 150 độ C |
| Áp lưc | PN16 |
| Đơn vị | m³/h, l/h |
| Màn hình | Compact/ Remote |
-Bảng thông số kỹ thuật cơ bản của đồng hồ nước điện tử-
12 Cấu tạo của đồng hồ đo nước điện tử
Đây là thiết bị hoạt động đo lường dựa trên nguyên lý điện tử, cho kết quả đo có độ chính xác cao. Đồng hồ lưu lượng điện tử đo lường lượng nước chảy trong ống bằng cách sử dụng cảm biến từ và hiển thị kết quả trên màn hình (LED hoặc LCD). phòng điều khiển nhận tín hiệu và kiểm soát lượng nước trong ống thông qua các thiết bị thông minh (máy tinh, điện thoai, ipad, phòng điều khiển,…)
Thiết bị đo này được thiết kế không có phần cánh quạt chắn giữa dòng chảy giúp đồng hồ có thể ứng dụng để đo lường trong các hệ thống chứa tạp chất, các hệ thống xử lý nước thải. Hiện nay, trên thị trường có các thương hiệu nổi tiếng về cac dòng sản phẩm đồng hồ nước điện tử là: Flowtech, Hansung, Siemens, Woteck.
Đồng hồ nước điện tử có cấu tạo 2 phần chính: Phần thân và mặt đồng hồ
12.1 Phần mặt đồng hồ điện tử
Mặt đồng hồ có các bộ phận như bảng mạch, màn hình hiển thị, bộ phát và nhận tín hiệu, vị trí lắp nguồn điện.
Bộ phận cảm biến: Đây là bộ phận có nhiệm vụ thu nhận tín hiệu mà cảm biến đo lường được và gửi kết quả đến bộ phận mặt hiển thị.
Màn hình hiển thị; Màn hình đóng vai trò hiển thị kết quả sau khi đo giúp người dùng có thể biết được chính xác lưu lượng nước tại thời điểm đó cũng như tốc độ của dòng chảy. Kết quả thường được hiển thị với các đơn vị phổ biến như: m³/h, m³/s hay lít/h. Màn hình của đồng hồ đo lưu lượng điện tử sẽ hiển thị các thông số sau: Tổng lưu lượng hoặc lưu lượng tại thời điểm chảy qua đường ống nước, lưu lượng tức thời, tốc độ dòng chảy. Đồng hồ nước dạng điện tử có 2 dạng màn hình hiển thị chính: Compact và Remote
Dạng Compact – Màn hình liền thân:
Đây là dạng đồng hồ có màn hình liền, tức là màn hình được gắn liền với thân của đồng hồ. Với kiểu đặc thù này, khi tiến hành công tác lắp đặt, vị trí lắp phải dễ dàng để người quan sát có thể tiếp cận gần, không gian rộng rãi. môi trường lắp đặt đảm bảo các yếu tố an toàn cho người dùng cũng như sản phẩm.
Dạng Remote – Màn hình rời:
Đây là dạng đồng hồ có màn hình rời, tức là màn hình hoàn toàn tách biệt với thân đồng hồ. Với kiểu màn hình rời đặc thù rất phù hợp với những tình huống, trường hợp cần phải quan sát lưu lượng dùng chảy mà không cần phải tiếp cận trực tiếp với moi trường. Điều này đặc biệt hữu ích khi vị trí lắp đặt đồng hồ được thực hiện ở trên các đường ống có vị trí ở cao hay ở sâu dưới đất, điều này khiến việc tiếp cận rất khó cũng như khó có thể quan sát bằng mắt thường hay ở những vị trí có môi trường làm việc khắc nhiệt, gây ảnh hưởng trực tiếp tới người dùng (nhiệt độ cao, hóa chất, ô nhiễm,…)

12.2 Phần thân của đồng hồ nước điện tử
Phần này được chế tao bằng các nguyên vật liệu khác nhau tùy thuộc vào môi trường hoạt động. Thông thường, đồng hồ nước điện tử thường được làm bằng các vật liệu phổ biến như gang, thép cabon thép không gỉ (inox).
Phần Gioăng được chế tạo từ các nguyên vật liệu có khả năng chống ăn mòn, oxy hóa cao, có khả năng hoạt động được trong các môi trường có điều kiện khắc nghiệt như nhiệt độ cao, môi trường hóa chất. Thông thường, phần gioăng thường được làm từ PTFE, FEP, EPDM,..
Khác với đồng hồ đo nước dạng cơ, đồng hồ đo lưu lượng dạng điện tử có cấu tạo thân rỗng hoàn toàn. Điều này tạo điều kiện cho các lưu chất chảy qua mà không có vật cản, điều này có thể xóa bỏ khuyết điểm lớn của đồng hồ nước dạng cơ khi các tuabin, cánh quạt hoạt động ở môi trường khắc nghiệt trong thời gian dài làm suy giảm hiệu quả hoạt động. Để đo lưu lượng, cuộn dây điện từ sẽ được bố trí lắp đặt ở trong phần thân ở đồng, nó có nhiệm vụ tạo ra từ trường để có thể đo lường.
Kiểu kết nối: Kết nối ren và kết nối mặt bích, với đa dạng kiểu nối mặt bích như DIN, PN, JIS,.. giúp kết nối chắc chắn cũng như thực hiện các công tác bảo hành, sửa chữa dễ dàng.

13 Cách thức hoạt động chung của đồng hồ điện tử
Nguyên lý hoạt động của đồng hồ đo lưu lượng điện tử hoạt động theo định luật Faraday, dựa vào việc sử dụng cảm biến điện từ, từ trường để tính toán được lượng nước chảy qua ống.
- Cuộn dây được lắp bên trong thân đồng hồ có chức năng tạo ra điện cực, từ trường. Khi có dòng lưu chất chảy qua từ trường, nguồn điện động cảm ứng sẽ được tạo ra nhờ 2 đầu của điện cực, suất điện động cảm ứng và tốc độ của lưu chất tỷ lệ thuận với nhau.
- Mạch hiển thị nhận tín hiệu và sẽ chuyển đổi thành các giá trị tương đương, sau đó tính toán và hiển thị kết quả cuối cùng cho người dùng biết tổng lượng nước đã chảy qua.

Ngoài ra, đồng hồ có thể hoạt động cả 2 chiều nhờ nguyên lý cảm biến điện từ.

14 Hướng dẫn lắp đặt đồng hồ nước điện tử
Đảm bảo cho lưu chất ổn định nhất ,tránh hiện tượng bọt khí, dòng xoáy cần tuân thủ các quy tắc sau khi lắp đặt đồng hồ nước điện tử:
14.1 Vị trí lắp đặt đồng hồ
Khoảng cách đường ống thẳng trước và sau đồng hồ đảm bảo tối thiểu 10D kính, phía đầu ra cách tối thiểu 5D (Với D là đường kính đồng hồ)

Không lắp đặt đồng hồ ở điểm cao nhất trên đường ống.Không lắp đặt đồng hồ theo chiều thằng đứng ở vị trí nước đang rơi xuống

Đảm bảo cho ống luôn đầy nước theo hình dưới đây trong các ứng dụng đặt đồng hồ nằm ngang

Việc lắp đặt đường ống theo hình chữ U được khuyến cáo để đường ống luôn đầy nước.

Khi lắp đặt đồng hồ ở ngoài trời cần có mái che ,tránh ánh nắng trực tiếp và nước vào đồng hồ .

Chọn nơi tránh áp suất âm trong đường ống.
Chọn nơi không có động cơ, không có máy biến áp ở gần, thiết bị điện từ mạnh có thể tạo ra nhiễu điện.
Nhiệt độ môi trường nằm trong khoảng -25 °C~ + 60 °C.
14.2 Phụ kiện thiết yếu cần khi lắp đặt
Các đồng có kích thước lớn hơn DN450 phải được gắn giá đỡ. Giá đỡ cho đồng hồ phải đúng quy cách nếu không có thể dẫn đến thân bị biến dạng và làm hỏng các điện cực bên trong.
Khi lắp đồng hồ ở gần máy bơm, thì nên có thiết bị giảm rung phù hợp. Nếu có rung mạnh cần có giá đỡ cố định trước và sau đồng hồ đo lưu lượng.
Hướng dòng chảy phải khớp với hướng mũi tên trên đồng hồ đo lưu lượng. Màn hình của đồng hồ đo lưu lượng phải đối mặt với người dùng.

Các bu lông mặt bích đã được siết chặt đến định mức mô-men xoắn tối đa. Không được tồn tại ứng suất cơ học (xoắn, uốn cong) khi lắp, các mặt bích ăn khớp giữ cho trục đối xứng và song song, nên sử dụng các gioang đệm thích hợp. Các miếng đệm không được mở rộng ra khu vực dòng chảy, nếu không sẽ tạo ra xoáy nước và ảnh hưởng đến độ chính xác của đồng hồ đo lưu lượng

15 Sự so sánh cơ bản của đồng hồ cơ và đồng hồ điện tử
Ngoài các đặc điểm so sánh kể trên, 2 loại đồng hồ này còn có những đặc điểm khác nhau khác. Đơn cử có thể kể đến như đồng hồ đo nước điện tử hoạt động phải phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn điện, hay nói cách khác nếu mất điện thì sẽ gây gián đoạn công tác đo lường. Hơn nữa, môi trường làm việc của đồng hồ điện tử phải có chất dẫn điện. Đối với đồng hồ nước dạng cơ, nhược điểm lớn nhất là thời gian sử dụng ngắn và phải kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên để đảm bảo hiệu quả hoạt động.
Tóm lại, bảng so sánh mà Vimitech chúng tôi đưa ra nhằm giúp khách hàng có cái nhìn tổng quan về từng điểm mạnh, điểm yếu của từng loại đồng hồ. Từ đó giúp các bạn có thể đưa ra lựa chọn phù hợp nhất với thị hiếu của mình. Tùy vào từng môi trường mà mỗi đồng hồ sẽ phát huy thế mạnh riêng.
Ví dụ: Khi cần lựa chọn loại đồng hồ phải làm việc trong môi trường có tính ăn mòn cao, đồng hồ nước điện tử sẽ được đánh giá cao hơn bởi cấu tạo rỗng đặc thù ở phần thân. Hơn nữa, việc thu thập số liệu cũng đỡ khó khăn hơn vì các thao tác có thể được thực hiện từ xa mà không cần phải tiếp xúc trực tiếp với môi trường hoạt động. Trái lại, với những môi trường yêu cầu cao về yếu tố chống ăn mòn, rỉ hay những môi trường không có chất dẫn điện, sử dụng đồng hồ nước dạng cơ sẽ tốt hơn và cũng tiết kiệm được nhiều chi phí.

Bảng so sánh đồng hồ nước dạng cơ và đồng hồ nước điện tử
| Tiêu chí so sánh | Đồng hồ đo nước dạng cơ | Đồng hồ đo nước dạng điện tử |
| Cấu tạo | Mặt hiển thị, bánh xe Turbo, thân, trục chuyển động | Thân, bộ đếm |
| Kết nối | Ren- rắc co, mặt bích | Ren, rắc co, mặt bích, Clamp |
| Chất liệu | Đồng, gang, inox | Gang, inox |
| thiết kế | Đơn giản | Phức tạp hơn |
| Nguyên lý hoạt động | Nhờ vào bánh xe Turbo để đo lường | Nhờ vào điện từ trường |
| Khả năng hoạt động | Phải dựa vào nguồn điện để có thế hoạt động | Phụ thuộc vào dòng chảy của lưu lượng |
| Sai số | Tình trạng sai số sẽ dễ xảy ra khi tốc độ dòng chảy thay đổi | Hiển thị chính xác mà không bị tác động từ những thay đổi như về mật độ các chất trong đường ống hay nhiệt độ, áp suất. |
| Độ chính xác | Độ chính xác tương đối | Độ chính xác cao |
| Chi phí đầu tư ban đầu | Thấp | Cao |
| Ghi số liệu | Phải ghi một cách thủ công | Có khả năng kết nối với các thiết bị thông minh, giúp người dùng quan sát kết quả mà không cần tiếp xúc trực tiếp với môi trường |
| Mặt hiển thị | 4,5,6,7,8 số | LED hoặc LCD |
| Các chỉ số hiển thị | m³ | Tổng lưu lượng hoặc lưu lượng tại thời điểm, lưu lượng tức thời, tốc độ dòng chảy |
| Thân đồng hồ | Có cánh quạt | Không có cánh quạt |
| Giá cả | Đồng hồ cơ < Đồng hồ điện tử | |

