Công tơ nước là gì?

Công tơ nước là gì

Công tơ nước là một thiết bị phổ biến trong cuộc sống, nó giúp xác định lưu lượng nước trong hệ thống và hiển thị cho người dùng. Thông thường, công tơ nước được dùng để tính chi phí trong các hộ gia đình và các tổ chức doanh nghiệp. Hôm nay, các bạn hãy cùng Vimitech.vn bọn mình tìm hiểu về Công tơ nước là gì? các loại công tơ nước và đặc biệt là cách tính công tơ nước nhé!

1. Công tơ nước là gì?

Công tơ nước là gì?

Công tơ nước (tên gọi tiếng Anh: Water Flow Meter) là một thiết bị giúp xác định lưu lượng tại một điểm nhất định trong hệ thống nước, trên thực tế, nó được sử dụng nhiều để đo lượng nước được sử dụng ở nhà dân cư hoặc các tòa nhà thương mại được cung cấp nước công cộng.

Công tơ nước là gì
Định nghĩa công tơ nước là gì?

Tại sao gọi là công tơ nước?

Từ công tơ trong công tơ nước, điện,.. bắt nguồn từ tiếng Pháp: compteur, từ này xuất hiện từ thời Pháp thuộc.

Điểm khác biệt giữa đồng hồ nước và công tơ nước là gì?

Đây là thắc mắc của rất nhiều người dùng, thực ra công tơ nước chính là đồng hồ nước, chỉ khác nhau về cách gọi, tùy từng khu vực, vùng miền mà cách gọi cũng khác nhau như: đồng hồ đo nước, đồng hồ đo lường lượng nước,…

2. Cấu tạo của công tơ nước

Cấu tạo của công tơ nước là gì?

Cấu tạo của công tơ nước
Cấu tạo của công tơ nước

Cấu tạo công tơ nước dạng cơ:

  • Mặt hiển thị: Dùng để hiển thị số khi có lưu lượng nước chảy qua. Tùy vào chủng loại của công tơ nước (đồng hồ nước) mà cách hiển thị cũng khác nhau.
  • Thân: Thân của công tơ nước được dùng với chức năng bảo vệ các bộ phận của thiết bị, tùy vào môi trường hoạt động của thiết bị mà nguyên liệu được chọn lựa cũng khác nhau. Thông thường, thân của công tơ nước (đồng hồ nước) thường được làm bằng đồng, gang, inox. Có 2 dạng kết nối của thân: kết nối ren, kết nối mặt bích.
  • Bánh xe turbo:  Được thiết kế giúp nhận biết dòng chảy, khi có lượng nước chảy qua với lưu lượng mạnh, bánh xe turbo sẽ quay, vì là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với môi trường hoạt động nên nó thường được làm bằng các nhiên liệu có khả năng chịu áp lực cao.
  • Trục chuyển động: dùng để đếm chuyển động khi nước chảy qua bánh xe turbo, sau đó tính toán và hiển thị lên mặt hiển thị.

Nguyên lý hoạt động của công tơ nước dạng cơ:

Khi lưu lượng nước lớn chảy qua thân của đồng hồ nước tác động lên bánh xe turbo, giúp nó quay, bánh xe turbo quay sẽ tác động lên trục chuyển động. Trục chuyển động sẽ đếm chuyển động của turbo và tính toán để hiển thị lên mặt hiển thị của công tơ nước.

Nguyên lý hoạt động
Nguyên lý hoạt động

Ưu và nhược điểm của công tơ nước dạng cơ

Ưu điểm

  • Là thiết bị đáng tin cậy, cung cấp các phương tiện đo lường có độ chính xác cao, tuy nhiên phải với điều kiện là công tơ được lắp đặt đúng cách (sẽ tìm hiểu ở phần sau).
  • Chi phí ban đầu thấp.
  • Việc bảo trì không phức tạp.

Nhược điểm: 

  • Các bộ phận cơ có thể bị hư hỏng nên cần phải kiếm tra độ chính xác thường xuyên để đảm bảo tính hiệu quả
  • Dễ bị mài mòn trong nước có nhiều tạp chất, dẫn đến mất độ chính xác và phải thay thế.
  • Thời gian sử dụng ngắn.
  • Phải có người xem và ghi lại kết quả đo qua mặt hiển thị.

Công tơ nước điện tử

Công tơ nước điện tử nhận biết lưu lượng nước chảy qua bằng bộ phận đếm sóng và hiển thị lên mặt đồng hồ. Cấu tạo của công tơ nược điện tử bao gồm: Thân  và Bộ đếm (Trường từ tính)

Thân: Tương tự với Công tơ dạng cơ, phần thân của công tơ điện tử cũng được làm bằng nguyên liệu có khả năng chịu nhiệt và chống ăn mòn. Nó cũng có 2 kiểu kết nối là kết nối ren và kết nối mặt bích.

Bộ đếm (Trường từ tính): bộ phận này nhận biết lưu lượng chảy qua bằng bộ phận nhận viết sóng, sau đó tính toán và hiển thị lên mặt đồng hồ.

Nguyên lý hoạt động của công tơ nước điện tử

Công tơ nước điện tử được áp dụng theo định luật Faraday, gắn 2 cục nam châm 2 cực đối lập vào bộ phận cảm biến nhằm tạo ra từ trường, khi chất lỏng đi qua sẽ bị tách ra, từ đó sinh ra  hiệu diện thế giữa 2 đầu điện cực, mạch hiển thị nhận tín hiệu điện áp, sau đó chuyển thành giá trị

Ưu và nhược điểm của công tơ nước điên tử

Ưu điểm: 

  • không tốn nhân sự đo đạc bởi khả năng kết nối với các thiết bị điện tử khác.
  • Hiển thị nhiều thông số hơn so với đồng hồ cơ
  • Mặt đồng hồ hiển thị LED hoặc LCD giúp việc quan sát và đọc chỉ số dễ dàng.
  • Đồng hồ hoạt động dựa vào từ trường nên thân đồng hồ không có bộ phận cánh quạt, giúp đồng hồ đo lường được trong cả các môi trường chứa tạp chất.

Nhược điểm: 

  • Giá thành cao
  • Chi phí lắp đặt ban đầu lớn hơn đồng hồ nước dạng cơ.
  • Đồng hồ nước điện tử không thể đo lường được các môi chất có độ dẫn điện kém như xăng, dầu hoặc các chất tương tự.
  • Đồng hồ hoạt động dựa vào nguồn điện nên khi mất điện sẽ gây gián đoạn việc đo lường.

Phân loại công tơ nước

Công tơ nước là gì? Các loại công tơ nước

Tùy vào các đặc điểm và tính ứng dụng, công tơ nước được chia thành rất nhiều loại khác nhau, bên cạnh công tơ nước dạng cơ và dạng điện tử, nó còn được phân loại theo nhiều tiêu chí.

Phân loại công tơ nước theo môi trường làm việc

  • Công tơ nước trong môi trường nước lạnh: Hoạt động ở nhiệt độ dưới 50°C, thường ứng dụng cho các hộ gia đình, các nhà máy,… vì được sử dụng trong môi trường nước sạch hoặc đã qua xử lý nên nó thường được làm bằng đồng, inox hoặc gang. Gang chỉ có thể hoạt động hiệu quả trong môi trường nước sạch bởi nếu hoạt động trong môi trường hóa chất sẽ dễ bị hoen, rỉ, còn inox và đồng đều dễ dàng sử dụng. Trong môi trường nước sạch, nên ưu tiên sử dụng dồng hoặc gang vì giá thành rẻ Kích thước thông dụng của công tơ nước này từ DN15-DN 50 với kiểu nối ren, với những công tơ nước từ DN50 trở lên mới kết nối mặt bích.
  • Công tơ nước trong môi trường nước nóng: Được thiết kế để đo mức tiêu thị nước nóng sinh hoạt (từ 60-90 °C). Do đặc thù của sản phẩm phải hoạt động trong môi trường nước nóng nên vật liệu thiết kế phải có khả năng chịu nhiệt tốt, các vật liệu dùng trong công tơ nước nóng chủ yếu là gang và inox.
  • Công tơ nước trong môi trường nước thải: Là loại công tơ nước được sử dụng trong môi trường nước thải, với đặc thù môi trường có tính ăn mòn cao, môi trường oxi hóa tác động tiêu cực đến các thiết bị, làm cho chúng nhanh chóng bị hỏng hóc. Do đó, những nguyên vật liệu chế tạo phải đảm bảo được các yếu tố như: độ bền, tuổi thọ cao. Công tơ nước trong môi trường này thường được làm rừ thép không gỉ, inox,… Kích thước của công tơ thường lớn hơn DN50 do sử dụng cho các hệ thống nước thải có kích thước đường ống lớn.

Phân loại công tơ nước theo thương hiệu: Một vài thương hiệu phổ biến hiện nay có thể kể đến như: Vikido, Komax, FG,… được xuất xứ từ Thái Lan, Hàn Quốc, Đài Loan, Việt Nam,..

Một số loại khác: Ngoài ra, công tơ nước còn được phân loại theo nhiều khía cạnh khác như: theo kích cỡ, theo cấp, theo kiểu đo.

3. Cách xem số công tơ nước là gì?

Công tơ nước là gì? Cách xem số công tơ nước như thế nào?

Công tơ nước dạng cơ thường có các loại  công tơ nước 4 số, 5 số, 6 số, 7 số, 8 số.

Cách đọc số công tơ nước
Cách đọc số công tơ nước

Cách xem công tơ nước 4 số

Công tơ nước 4 số sở hữu 4 ô đen, 3 đồng hồ kim đỏ với các chỉ số là x0.0001; x0.001; x0.01 tương ứng với 0.1 lít; 1 lít; 10 lít. Đồng hồ 0.0001 quay hết 1 vòng thì kim đỏ của 0.001 nhích lên 1 vạch, đồng hồ 0.001 quay hết 1 vòng thì đồng hồ 0.01 nhích lên 1 vạch, và khi đồng hồ 0.01 quay hết 1 vòng thì chỉ số hiển thị ngang sẽ nhảy lên 1 số.

Ví dụ: Trên dãy số hiển thị ngang hiện 6789 m³ tức là công tơ nước của thiết bị này là sáu nghìn bảy trăm tám mươi chín mét khối.

Cách xem công tơ nước 5 số

Dãy số trên 5 ô số thể hiện cho số m³ nước đã được sử dụng, 4 kim của mặt đồng hồ lần lượt hiển thị tượng trưng cho:

  • Kim đồng hồ thứ nhất: x0.1, khi kim đồng hồ quay 1 vòng từ 0-10 tương đương với 1m³ nước (1000l nước)
  • Kim đồng hồ thứ 2: x0.01, khi kim chạy tứ 0-1 tương đương 100l nước.
  • Kim đồng hồ 3: x0.001 khi kim chạy tứ 0-1 tương đương 10l nước.
  • Kim đồng hồ thứ 4: x0.0001, khi kim chạy tứ 0-1 tương đương 1l nước.

Cách xem công tơ nước 6 số

Công tơ nước 6 số bao gồm 4 chữ số màu đen tương ứng với số m³ nước, 2 số màu đỏ tương ứng số lít nước hàng trăm, hàng chục được đo. Khi 2 chữ số màu đỏ hiện 99 tức nó sắp đạt đến 1000l (1m³ nước) và khi đó chữ số màu đen liền kể sẽ nhảy lên 1.

Ví dụ: Công tơ nước 6 số hiện 1 dãy số 012345m³ tức là một trăm hai mươi 3 mét khối.

Cách xem công tơ nước 7 số

Tương tự như với công tơ nước 6 số, công tơ nước bao gồm 5 số màu đen và 2 số màu đỏ, 2 số màu đỏ này cũng tượng trưng cho hàng trăm, hàng chục lít.

Ví dụ: Công tơ nước 7 số hiện dãy số 0123456m³ tức một nghìn hai trăm ba mươi tư mét khối.

Cách xem công tơ nước 8 số

Vớii dòng công tơ nước 8 số, có 5 ô số màu đen tượng trưng cho số m³ đã chảy qua, 3 chữ số màu đỏ tượng trưng cho đơn vị lần lượt là hàng trăm lít, chục lít và lít.

Ví dụ: Công tơ nước 8 số hiện 1 dãy số: 00099999 thì đọc là chín mươi chín mét khối.

4. Một số lưu ý khi sử dụng công tơ nước là gì?

Công tơ nước là gì? Một số lưu ý khi sử dụng công tơ nước

  • Không nên lắp đặt gần các máy bơm (nguồn tạo áp lực)
  • Khoảng cách gấp 3 lần đường kính của công tơ
  • Lắp đúng chiều mũi tên
  • Sử dụng đúng loại, phù hợp với môi trường cần đo
  • Nên sử dụng các công tơ nước có xuất xứ rõ ràng, chất lượng tốt và đã được kiểm chứng.
  • Công tơ nước nên được đặt chiều ngang, mặt hướng lên trên.
  • Cần làm sạch đường ống trước khi lắp đặt.

5. Kết luận

Tóm lại, công tơ nước là một trong những thiết bị rất quan trọng trong cuộc sống, nó giúp đo lường lượng nước trong hệ thống, công tơ nước rất đa dạng về chủng loại tùy theo tính ứng dụng và môi trường đo. Hi vọng qua bài viết trên, các bạn đã hiểu được công tơ nước là gì? nguyên lý, cấu tạo của công tơ nước. Cùng đón chờ những bài viết chia sẻ tiếp theo của Vimitech bọn mình nhé!.

5/5 - (1 bình chọn)

Hotline

Ms. Đăng
Ms. Đăng 0967393186
Liên hệ
"