Bảng đo độ dài | A – Z | Cổ – Kim

bảng đo độ dài
bảng đơn vị đo chiêu dài
các đơn vị đo chiều dài
dơn vị đo chiều dài
đổi đơn vị chiều dài
đơn vị tính chiều dài
bảng đơn vị chiều dài
Tại sao cần bảng đo độ dài? Có những đơn vị đo chiều dài nào và ứng dụng các đơn vị chiều dài trong các trường hợp khác nhau như thế nào? Tại sao có lúc gọi chiều dài là mét, có lúc lại là inch, khi tính là dặm, lúc lại tính là hải lý,… Rất nhiều trường hợp khác nhau hãy cùng đọc hết bài chia sẻ này để có thêm kiến thức về đơn vị tính chiều dài

1. Đo độ dài là gì

Trước hết chúng ta hiểu đo độ dài là đo khoảng cách từ một điểm này tới một điểm kia, theo một đường thẳng. Hay nói cách khác đo độ dài là đo chiều dài của một đoạn thẳng nối từ điểm A tới điểm B trong đó A và B là hai điểm cần đo độ dài

ẢNH

2. Có bao nhiêu đơn vị đo độ dài

Có rất nhiều đơn vị đo độ dài khác nhau, người ta lấy các đơn vị này làm chuẩn để đo độ dài. Người ta có thể dùng, các đơn vị đo độ dài tiêu chuẩn như mm, cm, dm, m,..  với các khoảng cách nhỏ có thể dùng các đơn vị độ dài hệ mét để đo. Khi cần ước lượng thì chúng ta có thể dùng gang tay, bàn chân, thước 1 mét,… để ước chừng các khoảng cách
Trong khi đo các khoảng cách lớn trên biển người ta thường dùng hải lý, khoảng cách trên không gian của đường bay thì dùng dặm,… và khi dùng để đo chiều dài các vật có kích thước rất nhỏ thì dùng các đơn vị như micromet, hoặc nanomet… và ngược lại với các khoảng cách siêu lớn như khoảng cách giữa 2 hành tinh thì phải dùng tới đơn vị là năm ánh sáng để đo chúng
ẢNH

3. Các đơn vị tính chiều dài phổ biến tại Việt Nam

Hiện tại Việt Nam chúng ta đang sử dụng hệ đo lường chiều dài là Mét, được biết đến là hệ đo lường chiều dài quốc tế chính vì vậy đơn vị đo chiều dài phổ biến tại Việt Nam là đơn vị đo của hệ mét. Bao gồm các đơn vị độ dài trong hệ mét và được lấy mét làm đơn vị quy đổi trong hệ thống như dưới đây

  • Ki-lô-mét (Tên tiếng Anh – Kilometre) –  Kí hiệu là km và 1Km = 1000m
  • Héc-tô-mét (Tên tiếng Anh – Hectometre)Kí hiệu là hm1hm = 100m
  • Đề-ca-mét (Tên tiếng Anh – Decametre)Kí hiệu là dam và 1dam = 10m
  • Mét (Tên tiếng Anh – Metre)Kí hiệu là m;
  • Đề-xi-mét (Tên tiếng Anh – Decimetre)Kí hiệu là dm 1dm = 0.1m
  • Xen-ti-mét (Tên tiếng Anh – Centimetre)Kí hiệu là cm 1cm = 0.01m
  • Mi-li-mét (Tên tiếng Anh – Millimetre)Kí hiệu là mm 1cm = 0.001m

Ngoài các đơn vị trên thì chúng ta cũng thường xuyên tiếp xúc với các đơn vị như Inch, Foot, bởi chúng ta nhập khẩu hoặc tham gia và các dự án, sản phẩm có nguồn gốc xuất xứ từ các quốc gia Châu Âu (đặc biệt là Anh và Mỹ) nơi đơn vị đo độ dài là hệ Anh hoặc Mỹ

ẢNH

Tham khảo thêm:

Trong các đơn vị đo chiều dài của hệ mét, đơn vị đo lường quan trọng nhất là đơn vị đo chiều dài 1M (mét), đã từng được định nghĩa1/10.000.000 (một phần mười triệu) của khoảng cách từ cực tới xích đạo dọc theo kinh tuyến đi qua Paris. 1M cũng dài hơn xấp xỉ bằng 10% so với 1 thước Anh

 

4. Đơn vị đo độ dài phổ biến trên toàn cầu và nguồn gốc ra đời

Trước khi hệ đo lường quốc tế ra đời, có tên viết tắt là SI (Viết tắt từ tiếng Pháp là Système International d’unités) trên thế giới sử dụng nhiều đơn vị đo độ dài khác nhau và không được tiêu chuẩn hóa như hiện nay.

Kể từ năm 1960, SI được lựa chọn là hệ đo lường quốc tế và SI đã chọn bộ tiêu chuẩn thu gọn của hệ đo lường mét – kilôgam – giây hiện hành để thay thế cho hệ đo lường trước là xentimét – gam – giây.

ẢNH

Xét tới nguồn gốc thật sự của đơn vị độ dài mét của hệ đo lường quốc tế SI, mặc dù được đặt tên lần đầu tiên vào năm 1960 và sau đó bổ sung vào năm 1971, nhưng thực tế thì SI được phát minh bởi các nhà khoa học Pháp từ những năm 1640 và nhận được sự quảng bá lớn bởi Cuộc cách mạng Pháp năm 1789 để trở nên phổ biến hơn.

 

5. Bảng đo độ dài hệ mét

  • 1 kilomet (km) = 1000 mét (m)
  • 1 hectomet (hm) = 100 mét (m)
  • 1 decamet (dam) = 10 mét (m)
  • 1 deximet (dm) = 0.1 mét (m)
  • 1 centimet (cm) = 0.01 mét (m)
  • 1 milimet (mm) = 0.001 mét (m)

 

6. Bảng đo độ dài áp dụng phổ biến tại Anh và Mỹ

Trong hệ đo lường Anh Mỹ, các đơn vị đo chiều dài chính gồm:

  • Inch (inch): Tương đương với 1/12 foot hay khoảng 2,54 centimet.
  • Foot (ft): Tương đương với 12 inches hay khoảng 0,3048 mét.
  • Yard (yd): Tương đương với 3 feet hay khoảng 0,9144 mét.
  • Dặm – Mile (mi): Tương đương với 5280 feet hay khoảng 1609 mét.

Các đơn vị đo chiều dài trong hệ đo lường Anh Mỹ này thường được sử dụng trong các quốc gia sử dụng hệ đo lường này như Hoa Kỳ, Canada và một số quốc gia khác. Tuy nhiên, trong nhiều lĩnh vực khoa học, công nghệ, kỹ thuật và thương mại, hệ đo lường quốc tế (SI) với đơn vị đo độ dài là mét được sử dụng phổ biến và chính xác hơn.

 

7. Đơn vị đo độ dài trong đường bộ

 

8. Đơn vị đo chiều dài trong hàng hải

Trong hàng hải, đơn vị đo chiều dài thông thường được sử dụng là hải lý (nautical mile) và hải dặm (knot). Dưới đây là thông tin chi tiết về các đơn vị này:

  • Hải lý (nautical mile) – Đây là đơn vị đo chiều dài trong hàng hải, được sử dụng để đo khoảng cách trên biển. Một hải lý tương đương với 1 phần trăm đồng vị trí giữa hai đường kinh tuyến của Trái Đất (1 hải lý = 1/60 độ kinh vĩ). Giá trị chính xác của một hải lý là 1.852 km hoặc khoảng 1.15078 dặm.
  • Hải dặm (knot) – Đây là đơn vị đo vận tốc trong hàng hải, thường được sử dụng để đo tốc độ của tàu hoặc tàu bay trên biển. Một hải dặm tương đương với một hải lý đi qua trong một giờ. Vì vậy, nếu một tàu bay di chuyển với vận tốc là 1 hải dặm/giờ, tức là nó di chuyển qua một hải lý trong một giờ.

Các đơn vị đo độ dài và vận tốc trong hàng hải này có tính chất đặc biệt và được sử dụng phổ biến trong việc điều hướng, định vị và tính toán khoảng cách và tốc độ của các phương tiện hàng hải, đồng thời cũng đáp ứng các yêu cầu riêng của ngành hàng hải.

9. Đơn vị đo chiều dài trong hàng không

10. Đo độ dài trong thiên văn học

Trong thiên văn học, vì khoảng cách giữa các đối tượng thiên văn rất lớn nên các đơn vị đo độ dài trong hệ thống đo lường quốc tế (SI) thường không được ứng dụng. Thay vào đó, các đơn vị đo độ dài đặc biệt được sử dụng để đo khoảng cách trong thiên văn.

Các đơn vị đo độ dài trong thiên văn học bao gồm:

  • Đơn vị thiên văn (AU) (~149 gigamet);
  • Năm ánh sáng (~9,46 pêtamét);
  • Phút ánh sáng (~18 gigamet);
  • Giây ánh sáng (~300 mêgamét);
  • Parsec (pc) (~30,8 pêtamét);
  • Kilôparsec (kpc);
  • Mêgaparsec (Mpc);
  • Gigaparsec (Gpc);
  • Teraparsec (Tpc).

Ví dụ về 1 đơn vị thiên văn (AU) và 1 parsec (pc)

  • 1 đơn vị thiên văn (AU) = khoảng cách trung bình giữa Trái Đất và Mặt Trời, khoảng 149.6 triệu km (hoặc khoảng 92.96 triệu dặm).
  • 1 parsec (pc) = khoảng cách mà một đơn vị thiên văn (AU) được nhìn thấy từ Trái Đất dưới góc 1 giây cung (1/3600 độ) của một cung tròn, tương đương với khoảng 3.26 năm ánh sáng, hay khoảng 30.86 triệu tỷ km (hoặc khoảng 19.17 triệu tỷ dặm).

Các đơn vị đo độ dài trong thiên văn học thường được sử dụng để đo khoảng cách giữa các hành tinh, sao, thiên hà và các đối tượng thiên văn khác trong vũ trụ. Các đơn vị này giúp đơn giản hóa việc đo lường khoảng cách vô cùng lớn trong không gian, đồng thời đảm bảo tính nhất quán và tiện lợi trong việc trao đổi thông tin và nghiên cứu thiên văn học.

11. Đơn vị đo độ dài trong vật lý (nguyên tử)

Trong vật lý có thêm 5 đơn vị để đo, bao gồm:

  • Độ dài Planck (lP) – Đây là đơn vị đo độ dài tối thiểu trong vật lý dựa trên lý thuyết về đơn vị cơ bản của không gian và thời gian là đơn vị Planck. Giá trị của lP là khoảng 1.616229(38) x 10^-35 mét.
  • Bán kính Bohr (a0) – Đây là đơn vị đo độ dài trong vật lý nguyên tử, được dùng để đo kích thước của quỹ đạo của electron trong nguyên tử theo lý thuyết hạt nhân điện tử Bohr. Giá trị của a0 là khoảng 5.291772109(17) x 10^-11 mét.
  • Fermi (fm) – Đây là đơn vị đo độ dài tương đương với 1 femtômét (1 fm = 10^-15 mét), thường được sử dụng trong vật lý hạt nhân để đo kích thước của các hạt tử nhiên, như proton và neutron, và các quá trình tương tác hạt nhân.
  • Ångström (Å) – Đây là đơn vị đo độ dài phổ biến trong vật lý và hóa học, tương đương với 0,1 nanômét (1 Å = 10^-10 mét). Đơn vị này thường được sử dụng để đo kích thước của các cấu trúc phân tử, tế bào sinh học, và các đối tượng vật lý nhỏ.
  • Micrôm (µm) – Đây là đơn vị đo độ dài tương đương với 1 micrômét (1 µm = 10^-6 mét), thường được sử dụng trong vật lý và kỹ thuật để đo kích thước của các đối tượng nhỏ như tế bào sinh học, các bộ phận điện tử nhỏ, và các chi tiết vật lý nhỏ

11. Đơn vị đo chiều dài cổ tại Việt Nam

  • Mẫu
  • Sải
  • Thước (1 mét)
  • Tấc (1/10 thước)
  • Phân (1/10 tấc)
  • Li (1/10 phân)

Thước Chu Nguyên Xích, Kinh Xích ở Bảo Tàng Mỹ thuật Cố đô Huế (Nguồn: FB Ỷ Vân

Rate this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Hotline

Ms. Đăng
Ms. Đăng 0967393186
Liên hệ
"