Inox là vật liệu đã trở nên quen thuộc với người dân, cũng như với các đơn vị sản xuất hoặc chế tao, trong các ngành chế tạo và sản xuất mà có các loại inox khác nhau…Tuy nhiên, có bao nhiêu loại inox, mác inox và chúng được ký hiệu bởi những ký hiệu nào thì chưa nhiều người nắm kỹ. Đôi khi gặp khó khăn trong việc kiểm tra xem ký hiệu đó có nghĩa là mác inox nào.
Mục lục
1. Mác inox là gì
Mác inox hay lớp inox là những loại vật liệu inox mà theo đó các thành phần inox như Niken, Crom, Carbon được quy định mức tối thiểu là bao nhiêu để đảm bảo được các đặc tính chính của các loại inox. Hiện nay trên thế giới phổ biến 4 mác inox là Austinitic, Ferritic, Austinitic – Ferritic và Martensitic
Các loại inox Austinitic: hay còn gọi là sắt gamma, sắt pha gamma, là một thù hình kim loại không từ tính hay một dung dịch rắn của sắt, với một nguyên tố tạo hợp kim. Trong thép cacbon thường, austenit tồn tại trên nhiệt độ cùng tích tới hạn là 1000oK
Các loại inox Ferritic: là một loại hợp kim thép không gỉ có chứa hơn 12% crôm, không cứng, có hàm lượng crom dao động từ 10,5% đến 30% và hàm lượng carbon dưới 0,20%.
Các loại inox Austinitic – Ferritic: gọi tắt là DSS, đây là loại thép có tính chất “ở giữa” loại Ferritic và Austenitic có tên gọi chung là DUPLEX. Loại thép duplex có chứa thành phần Niken ít hơn nhiều so với loại Austenitic.
Các loại inox Martensitic: là một loại hợp kim thép không gỉ có cấu trúc tinh thể martensite. Nó có thể được làm cứng và tôi luyện thông qua quá trình lão hóa và xử lý nhiệt.
2. Tại sao lại có nhiều mác inox
Phần trăm các thành phần hóa học có trong các mác inox khác nhau sẽ nâng cao hoặc làm giảm đặc tính của inox về độ bền kéo, độ cứng, khả năng kháng hóa chất cũng như liên quan đến màu sắc của các loại inox. Chúng sẽ phù hợp với các mục đích khác nhau và đương nhiên có giá thành khác nhau.
Thường thấy nhất là các loại inox 304, loại inox 316, loại inox 201, …. Chính vì phụ thuộc vào đặc tính vật liệu của các loại inox này. Và cũng phụ thộc vào mục đích sử dụng hay ứng dụng thực tế mà các loại inox được thay phiên nhau dùng trong nhiều sử dụng.
Ví dụng như trong y tế, thực phẩm, dược phẩm sẽ sử dụng các loại inox 316, 316L, … Hay trong các vật dụng hàng ngày phục vụ cho nhu cầu đời sống của dúng ta sẽ sử dụng inox 304, … Đây chính là những minh chứng áp dụng thực tế của việc tại sao lại cần nhiều mác inox như vậy.
3. Ký hiệu của các mác inox theo các tiêu chuẩn
Với mỗi quốc gia, có quy định riêng về tiêu chuẩn mác inox – loại inox, theo đó mỗi nước sẽ quy định riêng về định mức các thành phần hóa học có trong từng mác inox. Cũng vì lý do đó mà, trên các sản phẩm khác nhau lại có ký hiệu về vật liệu inox khác nhau.
Dưới đây là bảng thống kê về các loại inox, mác inox theo các tiêu chuẩn của các quốc gia công nghiệp khác nhau. Tại Việt Nam, chúng ta chưa có quy định riêng về các mác inox này, vì người đọc ký hiệu cần hiểu đó là ký hiệu của nước nào, theo tiêu chuẩn nào để biết được đó là loại inox gì
USA | Japan | Germany | U. K. | France | Italy | Spain | Sweden | China | ||
---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
AISI/SAE | JIS | W.-nr. | DIN | BS | EN | AFNOR | UNI | UNE | SS | GB |
304L | SUS304L | 1.4306 | X2CrNi1911 | 304S11 | – | Z2CN18.10 | X2CrNi18.11 | – | 2352 | OCr19Ni10 |
304 | SUS304 | 1.435 | X5CrNi189 | 304S11 | 58E | Z6CN18.09 | X5CrNi1810 | F.3551 | 2332 | OCr18Ni9 |
F.3541 | ||||||||||
F.3504 | ||||||||||
303 | SUS303 | 1.4305 | X12CrNiS188 | 303S21 | 58M | Z10CNF18.09 | X10CrNiS18.09 | F.3508 | 2346 | 1Cr18Ni9MoZr |
– | SUS304L | – | – | 304C12 | – | Z3CN19.10 | – | – | 2333 | – |
304L | SCS19 | 1.4306 | X2CrNi189 | 304S12 | – | Z2CrNi1810 | X2CrNi18.11 | F.3503 | 2352 | – |
301 | SUS301 | 1.431 | X12CrNi177 | – | – | Z12CN17.07 | X12CrNi1707 | F.3517 | 2331 | Cr17Ni7 |
304LN | SUS304LN | 1.4311 | X2CrNiN1810 | 304S62 | – | Z2CN18.10 | – | – | 2371 | – |
316 | SUS316 | 1.4401 | X5CrNiMo1810 | 316S16 | 58J | Z6CND17.11 | X5CrNiMo1712 | F.3543 | 2347 | 0Cr17Ni11Mo2 |
– | SCS13 | 1.4308 | G-X6CrNi189 | 304C15 | – | Z6CN18.10M | – | – | – | – |
– | SCS14 | 1.4408 | G-X6CrNiMo1810 | 316C16 | – | – | – | F.8414 | – | – |
– | SCS22 | 1.4581 | G-X5CrNiMoNb1810 | 318C17 | – | Z4CNDNb1812M | XG8CrNiMo1811 | – | – | – |
316LN | SUS316LN | 1.4429 | X2CrNiMoN1813 | – | – | Z2CND17.13 | – | – | 2375 | OCr17Ni13Mo |
316L | – | 1.4404 | – | 316S13 | – | Z2CND17.12 | X2CrNiMo1712 | – | 2348 | – |
316L | SCS16 | 1.4435 | X2CrNiMo1812 | 316S13 | – | Z2CND17.12 | X2CrNiMo1712 | – | 2353 | OCr27Ni12Mo3 |
SUS316L | ||||||||||
316 | – | 1.4436 | – | 316S13 | – | Z6CND18-12-03 | X8CrNiMo1713 | – | 2343, 2347 | – |
317L | SUS317L | 1.4438 | X2CrNiMo1816 | 317S12 | – | Z2CND19.15 | X2CrNiMo1816 | – | 2367 | OOCr19Ni13Mo |
UNS V | – | 1.4539 | X1NiCrMo | – | – | Z6CNT18.10 | – | – | 2562 | – |
0890A | ||||||||||
321 | SUS321 | 1.4541 | X10CrNiTi189 | 321S12 | 58B | Z6CNT18.10 | X6CrNiTi1811 | F.3553 | 2337 | 1Cr18NI9Ti |
F.3523 | ||||||||||
347 | SUS347 | 1.455 | X10CrNiNb189 | 347S17 | 58F | Z6CNNb18.10 | X6CrNiNb1811 | F.3552 | 2338 | 1Cr18Ni11Nb |
F.3524 | ||||||||||
316Ti | – | 1.4571 | X10CrNiMoTi1810 | 320S17 | 58J | Z6CNDT17.12 | X6CrNiMoTi1712 | F.3535 | 2350 | Cr18Ni12Mo2T |
318 | – | 1.4583 | X10CrNiMoNb1812 | – | – | Z6CNDNb1713B | X6CrNiMoNb1713 | – | – | Cr17Ni12Mo3Mb |
309 | SUH309 | 1.4828 | X15CrNiSi2012 | 309S24 | – | Z15CNS20.12 | X6CrNi2520 | – | – | 1Cr23Ni13 |
310S | SUH310 | 1.4845 | X12CrNi2521 | 310S24 | – | Z12CN2520 | X6CrNi2520 | F.331 | 2361 | OCr25Ni20 |
308 | SCS17 | 1.4406 | X10CrNi18.08 | – | 58C | Z1NCDU25.20 | – | F.8414 | 2370 | – |
– | – | 1.4418 | X4CrNiMo165 | – | – | Z6CND16-04-01 | – | – | – | – |
17-7PH | – | 1.4568 | – | 316S111 | – | Z8CNA17-07 | X2CrNiMo1712 | – | – | – |
1.4504 | ||||||||||
NO8028 | – | 1.4563 | – | – | – | Z1NCDU31-27-03 | – | – | 2584 | – |
S31254 | Z1CNDU20-18-06AZ | 2378 | ||||||||
321 | SUS321 | 1.4878 | X12CrNiTi189 | 321S32 | 58B, 58C | Z6CNT18.12B | X6CrNiTi18 11 | F.3523 | – | 1Cr18Ni9Ti |
4. Đặc tính của các loại inox
Trong bài viết này, Vimitech chỉ chia sẻ về các ký hiệu của các mác inox theo từng tiêu chuẩn của các quốc gia công nghiệp khác nhau trên thế giới. Để hiểu khái quát hơn về inox, về các đặc tính – ứng dụng – các loại inox…
Như vừa nhắc qua ở trên, mỗi một loại inox đều có đặc tính riêng của chúng. Tuy tất cả đều là thép không gỉ, có thành phần vật liệu cấu tạo thành giống nhau nhưng độ phần trăm của chúng lại khác nhau. Từ đó tạo lên các loại inox với tính chất khác nhau. Các bạn có thể tìm hiêu sơ qua ở phần giới thiệu dưới đây.
Các loại inox 304
là một loại thép austenit, chống ăn mòn với độ bền, độ dẻo dai, đặc tính chế tạo và khả năng hàn tuyệt vời. Phiên bản carbon thấp, 304L, có thể được yêu cầu để có khả năng chống ăn mòn hoàn toàn khi hàn các phần dày hơn.
Các loại inox 316
là một loại thép austenit chỉ đứng sau 304 về tầm quan trọng thương mại. Chúng có chứa thêm molypden giúp cải thiện khả năng chống ăn mòn. Điều này đặc biệt rõ ràng đối với sự ăn mòn rỗ và kẽ hở trong môi trường clorua.
Các loại inox 201
là thép không gỉ crom-niken-mangan austenit được phát triển ban đầu để bảo tồn niken. Chúng có khả năng định hình tốt, chống ăn mòn và khả năng chế tạo.
Các loại inox 302
là thép không gỉ crom-niken austenit có sẵn trong điều kiện ủ và gia công nguội. có hàm lượng carbon cao hơn loại inox 304. Inox 302 cực kỳ dẻo dai, dẻo dai, thể hiện khả năng chống ăn mòn vượt trội. Chúng được sử dụng một cách lý tưởng cho các mục đích sử dụng như dập và tạo hình các sản phẩm như vòng đệm phẳng từ vật liệu tấm.
Các loại inox 321
là thép austenit 18/8 cơ bản được ổn định bằng cách bổ sung Titanium. 321 có khả năng chống oxy hóa tốt khi sử dụng liên tục ở nhiệt độ lên tới 930oC và trong dịch vụ không liên tục lên tới 870oC. Đây là loại được lựa chọn cho các ứng dụng ở nhiệt độ lên tới khoảng 900oC, kết hợp độ bền cao, khả năng chống co giãn và ổn định pha với khả năng chống ăn mòn nước sau đó.
Các loại inox 347
giống với inox 321, thuộc mác inox austenit 18/8 cơ bản được ổn định bằng cách bổ sung Niobium thay vì Titanium. Chúng có khả năng chống ăn mòn giữa các hạt tuyệt vời sau khi tiếp xúc với phạm vi nhiệt độ này và loại này chống lại quá trình oxy hóa lên đến 1500˚F và có đặc tính đứt gãy và ứng suất cao hơn 304 / 304L. Nó cũng có độ dẻo dai tốt ở nhiệt độ thấp và không có từ tính trong điều kiện ủ.
Các loại inox 308
Inox 304 thuộc mác inox austenit. Nó có cường độ năng suất tối thiểu là 30.000 psi và độ giãn dài tối thiểu là 40%
Các loại inox 309
là thép không gỉ austenit hợp kim cao được sử dụng vì chống lại quá trình oxy hóa ở nhiệt độ lên tới 1900˚F trong không khí khô ở nhiệt độ không đổi, độ bền nhiệt độ cao và khả năng chống rão. Được sử dụng cho các bộ phận yêu cầu cả khả năng chống ăn mòn, chịu nhiệt và chống oxy hóa lên đến 2000°F.
Các loại inox 318
là hợp kim thép không gỉ gốc niken austenit. Nó có thành phần là Crom và Niken cân bằng, kết hợp với hàm lượng Molypden cao cho khả năng chống ăn mòn vượt trội. Vật liệu này đặc biệt cứng nên lý tưởng để sử dụng trong các ứng dụng đòi hỏi khắt khe như kỹ thuật hàng hải và ô tô. Nó cũng có khả năng chống oxy hóa và ăn mòn cao khi tiếp xúc với nước biển và khí nóng.
Tham khảo bài viết tổng hợp ” Inox là gì “
Bài viết liên quan
Đọc nhiều nhất
[BẢNG] Ăn mòn hóa học | Ăn mòn kim loại...
14/12/2023
2661 views
Định luật Faraday về cảm ứng điện từ
11/01/2023
1880 views
Giao tiếp RS232 là gì? Tất tần tật về RS232
13/10/2022
1705 views
Tốc độ âm thanh là gì? Vận tốc âm thanh...
12/01/2023
1265 views
CF8 là gì? so sánh giữa CF8 và CF8M
09/03/2023
1262 views
Lực quán tính là gì? Sự cân bằng lực quán...
13/01/2023
1174 views
RS485 là gì
13/10/2022
1150 views
Vì sao nói dòng điện có mang năng lượng
04/02/2023
1144 views